Thứ Ba, 7 tháng 6, 2016

Aquamarine - báu vật của thần biển

Giới thiệu về Aquamarine.
Tên gọi Aquamarine bắt nguồn từ tiếng Latin có nghĩa là nước biển. Người Latin cổ đại tin rằng Aquamarine là viên đá của thần biển, những ngư dân khi ra khơi đánh cá thường mang bên mình trang sức đá Aquamarine để được bình yên trước những con sóng giữ. Chúng là viên đá của tháng tư, người châu Âu cho rằng những viên đá này mang đến yêu thương chân thành và hạnh phúc suốt đời cho các cặp đôi yêu nhau.

aquamarine
Lịch sử và truyền thuyết về đá Aquamarine.

Tên gọi Aquamarine bắt nguồn từ ngôn ngữ Latin, chúng được ghép từ hai từ đơn là : aqua, có nghĩa là “nước” và marina, có nghĩa là “biển”.
Trong truyền thuyết, người ta tin rằng những viên đá quý thuộc họ Beryl nói chung, và aquamarine nói riêng toát ra nguồn năng lượng chống lại lòng thù hận, màu sắc của chúng làm hoa mắt và mềm yếu trái tim của kẻ thù. Những chiến binh cổ đại đeo trước ngực viên đá Aquamarine sáng lấp lánh như lá bùa hộ mệnh, sẽ ban cho họ lòng dũng cảm và nhiệt huyết chiến đấu. Trang sức Aquamarine cũng là biểu tượng của ý chí và lòng nhân ái
Tổng quan về đặc tính của Aquamarine.
Tên khoa học: Aquamarin/ Aquamarine
Công thức hóa học: Be3Al2Si6O18
Lớp: Silicat
Nhóm: Beryl
Tinh hệ: Lập phương
Độ cứng: 7,5-8,0
Tỷ trọng: 2,8
Cát khai: Không rõ
Vết vỡ: Vỏ sò
Sự hình thành: Aquamarin được hình thành trong các hốc đá Granit, Pegmatit Granit, trong mạch thạch anh Muscovit, Plagiogranit và Gneiss.
Màu sắc: thùy thuộc vào hàm lượng ion sắt, có thể từ xanh lá cây đến xanh lam đậm.
Màu vết vạch: trắng.
Ánh: thủy tinh.
Phân bố trên thế giới: Braxin, Myanma, Namibia
Phân bố ở Việt Nam: Thanh Hóa, Khánh Hòa.
Nhận biết Aquamarine thật giả.
Đá Aquamarine là khoáng vật nằm trong nhóm Beryl có màu sắc xanh lá cây hoặc xanh lam đậm. Trong đó, loại màu xanh lá cây phổ biến hơn, giá trị thương mại thấp hơn so với loại có màu xanh lam đậm. Việc xử lý bằng nhiệt độ cao có thể thay đổi màu sắc của đá từ xanh lá cây sang xanh lam đậm. Vì vậy, hãy cẩn trong khi mua những viên Aquamarine xanh lam đậm vì rất có thể chúng được xử lý nhiệt để tăng độ đậm của màu sắc.
Ý nghĩa của Aquamarine trong đời sống và trong phong thủy.
Trong văn hóa phương Tây, aquamarine là viên đá hộ mệnh của những ngư dân vùng biển, nhà thám hiểm, kỹ sư giàn khoan,… chúng bảo vệ họ khỏi những con sóng giữ trong những chuyến ra khơi. Aquamarine là viên đá của những người sinh vào tháng ba, và là món quà kỷ niệm cưới lần thứ mười chín.
Trong văn hóa phương Đông, màu xanh nước biển của Aquamarine thuộc hành thủy, là trang sức cầu tài, cầu may mắn và bình an cho người mệnh Thủy và mệnh Mộc. Người mệnh Thủy đeo đá aquamarine để được tương hợp, và người mệnh Mộc đeo để được tương sinh.
Một vài con số thú vị.
Viên đá aquamarine lớn nhất thế giới được ghi nhận tới thời điểm hiện tại nặng 110 kilogram.
Aquamarine là khoáng vật thuộc họ Beryl, giống như Emerald ngọc lục bảo.
Mỏ aquamarine cao nhất thế giới nằm ở độ cao 15000 feet (4,5km) trên dãy núi Karakoram, Pakistan.
Trang sức từ Aquamarine.

aquamarine
Aquamarine thô chưa qua chế tác

aquamarine
aquamarine cắt cạnh

aquamarine
vòng tay aquamarine

Thạch anh ametrine - tử hoàng tinh thạch xứ Bolivia

Bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thạch anh Ametrine, một biến thể đặc biệt mang màu sắc pha trộn giữa thạch anh tím và thạch anh vàng chanh. 
Giới thiệu về thạch anh Ametrine.
Ametrine là viết tắt của hai từ Amethyst-Citrine. Trong bài viết trước, chúng ta đã biết qua về hai biến thể của thạch anh là thạch anh tím Amethyst và thạch anh vàng chanh Citrine. Bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thạch anh Ametrine, một biến thể đặc biệt mang màu sắc pha trộn giữa thạch anh tím và thạch anh vàng chanh. Đây là một biến thể có giá trị thương mại lớn hàng “top” trên thị trường trang sức thế giới, ở Việt Nam thường gọi là thạch anh vàng tím, hoặc đôi khi mỹ miều hơn với cái tên “tử hoàng tinh thạch”

ametrine
Ametrine thô khai thác từ Bolivia.
Chúng là loại thạch anh trong suốt, với sự phối hợp xen kẽ giữa màu tím và màu vàng chanh, chính đặc điểm này đã tạo nên giá trị của Ametrine. Những viên thạch anh Ametrine được đánh giá chất lượng cao nhất khi những mảng màu tím và vàng sáng đậm, xen kẽ lẫn nhau một cách hài hòa. Thường thì những viên có trọng lượng trên 5 carats sẽ cho màu sắc đẹp nhất và đương nhiên, giá trị cũng vì thế mà cao hơn.
ametrine
những mảng màu tím và vàng sáng đậm, xen kẽ lẫn nhau một cách hài hòa
Chúng ta hiếm khi được thấy những viên Ametrine có màu sắc xen kẽ hài hòa như trên, chúng quý hiếm trong tự nhiên và tất nhiên giá cả cũng ở mức… vô cùng. Trên thị trường trang sức, loại Ametrine chủ yếu được bán là những viên có màu vàng – tím rõ ràng, chúng thường được những người thợ cắt thành hình chữ nhật, vì ở hình dạng này, hiệu ứng hai màu của Ametrine được cho là đẹp nhất.

Chủ Nhật, 5 tháng 6, 2016

Amber hổ phách - đá quý ôm chứng tích cổ đại

Các nhà khoa học, nhà sưu tầm đá quý nói chung và Amber hổ phách nói riêng chỉ ra rằng những viên đá hổ phách có chứa xác côn trùng và thực vật nhỏ.
Giới thiệu về Amber hổ phách.
Amber hổ phách (hay còn gọi là minh phách, huyết phách, hồng tùng chi) là một loại đá hữu cơ. Amber hổ phách được hình thành từ nhựa cây hóa thạch trong thời kì đồ đá mới cách đây mười triệu năm (dữ liệu của viện Địa chất Hoa Kỳ).

amber hổ phách
hổ phách thô

Các nhà khoa học, nhà sưu tầm đá quý nói chung và Amber hổ phách nói riêng chỉ ra rằng những viên đá hổ phách có chứa xác côn trùng và thực vật nhỏ. Chúng được bao bọc bởi nhựa cây hóa thạch, chính điều này làm tăng thêm giá trị cũng như vẻ đẹp đặc biệt của Amber hổ phách. Cho đến nay, các công trình nghiên cứu đá quý đã thu thập được hơn 1000 mẫu côn trùng và thực vật từ hổ phách, giúp vẽ nên bức tranh sinh động về đời sống nguyên thủy cổ xưa. Có thể nói, hổ phách không chỉ là một loại đá quý, một món đồ trang sức có giá trị cao, chúng còn có giá trị lịch sử và góp phần rất lớn cho sự phát triển ngành khảo cổ học đương đại.
Amber hổ phách
Côn trùng trong Amber hổ phách từ hàng triệu năm trước

Một vài loại hổ phách được tìm thấy trong lòng đất, một vài loại khác trôi nổi trong đại dương bao la, chính vậy mà nhiều người dân nghèo vùng biển Sicicily, vùng Baltic đã trở nên giàu có nhờ báu vật “trời cho” này.
Amber hổ chủ yếu được sử dụng trong ngành trang sức, người phương đông thích đeo vòng hạt hổ phách, trong khi người phương Tây thích làm mặt dây chuyền.
Nhiều người dễ nhầm lẫn giữa Amber hổ phách với một khoáng vật có tên là Copal. Về đặc điểm chung, chúng đều là đá hữu cơ được tạo thành trong quá trình hóa thạch của nhựa cây, nhưng giá trị của Copal thấp hơn nhiều và niên đại của chúng cũng trẻ hơn so với Amber hàng triệu năm.

amber hổ phách
Copal khai thác ở Madigascar

Lịch sử và truyền thuyết về Amber hổ phách.

amber hổ phách
Thằn lằn cổ đại Gierlowska trong bộ sưu tập của viện bảo tàng Gdansk Amber, Phần Lan

Amber hổ phách được nhận dạng bởi những sinh vật, côn trùng, hoa, lá… được bao bọc bởi nhựa cây hóa thạch. Từ hàng triệu năm về trước, những giòng nhựa cây cổ đại chảy xuống, vô tình đã cuốn theo những sinh vật nhỏ bé, tích tụ lại dưới mặt đất thành những mảng nhựa lớn, bao trùm cả cây cỏ, trải qua hàng triệu năm hóa thạch, chúng mới trở thành Amber hổ phách như bây giờ.
Giá trị của Amber hổ phách phụ thuộc rất nhiều vào những sinh vật nằm trong lớp nhựa hóa thạch. Sinh vật càng lớn, giá trị của đá càng cao.
amber hoa thach
Một chú thạch sùng được tìm thấy trong miếng hổ phách ở nước Cộng hòa Dominica
Tổng quan về đặc tính của Amber hổ phách

Tên khoa học: Đá Hổ phách/ Amber
Tinh hệ: Vô định hình
Độ cứng: 2,0-2,5
Tỷ trọng: 1,2
Cát khai: Không có
Vết vỡ: Vỏ sò
Sự hình thành: Hổ phách là loại khoáng vật có nguồn gốc hữu cơ.
Màu sắc: Nhiều sắc thái, từ trắng nhạt, vàng đến nâu đỏ.
Màu vết vạch: trắng.
Ánh: thủy tinh.
Phân bố trên thế giới: Nga (Bantich), Miến Điện, Anh.
Phân bố ở Việt nam: Lạng sơn.
Ý nghĩa, biểu tượng và một vài điểm thú vị.
320 triệu năm: Viên đá Amber hổ phách “già” nhất được tìm thấy cho đến nay có niên đại lên đến… 320 triệu năm.
6 tấn: Năm 1716 Peter đại đế (Nga hoàng) đã cho xây dựng một căn phòng tiếp khách ở bên cạnh điện St Peterburg, căn phòng này được trang trí bằng 6 tấn Amber hổ phách.

amber hổ phách
Căn phòng bên cạnh điện St Peterburg xây dựng từ 6 tấn hổ phách

Chiêm tinh học: Amber là viên đá đại diện cho chòm sao Kim ngưu.
Tổng hợp và biên soạn bởi Daquyvietnam, ghi rõ nguồn khi sử dụng.

Thứ Sáu, 3 tháng 6, 2016

Alexandrite : đắt giá hơn kim cương

Đá Alexandrite là khoáng vật cực hiếm trong nhóm Crizoberyl có hiệu ứng thay đổi màu sắc.


Giới thiệu về đá Alexandrite.

Đá Alexandrite là một trong những loại đá quý được “cuồng” nhất trong thị trường đá quý thế giới, chúng mang dáng vẻ và màu sắc của ngọc lục bảo (emerald) vào ban ngày và “hóa thân” như những viên ruby vào ban đêm. Đá Alexandrite là khoáng vật cực hiếm trong nhóm Crizoberyl có hiệu ứng thay đổi màu sắc. Ghi nhận trong lịch sử ngành đá quý và khoáng vật học, chúng lần đầu tiên được tìm thấy ở ngọn núi Ural thuộc Liên Bang Nga vào đầu những năm 1830, trong suốt một chặng đường dài làm điêu đứng giới nhà giàu trên thị trường đá quý thế giới, ngày nay chúng đã được tìm thấy ở một số quốc gia như Sri Lanka, Đông Phi và Brazil. Dẫu vậy, việc để có được một viên đá chất lượng vẫn là một điều vô cùng khó khăn. Giá trị của Alexandrite vượt xa cả kim cương.

alexandrite

Đặc tính thay đổi màu sắc của đá Alexandrite được ví như những con tắc kè, chúng là viên đá xanh dịu dàng trong ánh sáng ban ngày hoặc đặt dưới ánh đèn huỳnh quang, bỗng đỏ dịu trong môi trường ánh sáng nhẹ hoặc trong bóng tối. Rất nhạy cảm, chỉ cần một chút thay đổi ánh sáng trong căn phòng cũng làm chúng tỏa ra sức hấp dẫn mà không ai có thể cưỡng lại.
Đương nhiên, Alexandrite không phải là khoáng vật duy nhất có hiệu ứng thay đổi màu sắc trong môi trường ánh sáng. Nhưng nét đẹp và “sự lấp lánh” của chúng thì không loại đá quý nào có thể sánh bằng, người ta gọi riêng cho hiệu ứng đó là ” hiệu ứng Alexandrite”. Đá cũng có đặc tính “đa hướng sắc – pleochroic” ( màu sắc của chúng sẽ thay đổi tùy thuộc vào góc nhìn).
Lịch sử và truyền thuyết về Alexandrite.
Một mỏ đá Alexandrite có trữ lượng lớn đầu tiên được tìm thấy ở ngọn núi Ural thuộc nước Nga vào năm 1830. Những viên đá đầu tiên có hiệu ứng tuyệt đẹp được dâng lên Nga hoàng cùng vào thời điểm Alexander đại đế II lên ngôi thừa kế, chúng sau đó được đặt tên theo tên của vị vua trẻ. Alexandrite được những người lính Nga mặc quân phục màu xanh đỏ gắn trên ngực và coi chúng như là biểu tượng của quân đội hoàng gia, là lá bùa hộ mệnh và thể hiện lòng trung thành với nhà vua.

alexandrite

Tổng quan về đặc tính của đá Alexandrite
Tên khoa học: Alexandrit/ Alexandrite
Công thức hóa học:
Lớp: Oxyt
Nhóm: chrysoberyl
Tinh hệ: Trực thoi
Độ cứng: 8,5
Tỷ trọng: 2,7-2,8
Cát khai: Không hoàn toàn
Vết vỡ: Vỏ sò
Sự hình thành: Alexandrit được hình thành trong các hốc đá Granit, Pegmatit Granit, trong mạch thạch anh Muscovit, Plagiogranit và màu đá Greisen.
Màu sắc: xanh tím, xanh lá cây, hồng.
Màu vết vạch: trắng.
Ánh: thủy tinh
Phân bố trên thế giới: Nga, Braxin, Zambia, Ấn Độ và Sri Lanka.

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Thạch anh hồng - đặc tính, ý nghĩa và công dụng

Thạch anh hồng là một trong những loại thạch anh được yêu thích nhất trong thế giới đá quý. 

Những điều cần biết khi lựa chọn đá thạch anh hồng.
Thạch anh hồng là một trong những loại thạch anh được yêu thích nhất trong thế giới đá quý. Thạch anh hồng làm say mê lòng người bởi vẻ đẹp nhẹ nhàng và dịu êm, vốn được ví như viên đá của tình yêu và hạnh phúc. Những nghệ nhân khắp thế giới đã lấy nguồn cảm hứng từ đó mà tạo ra bao kiệt tác, giúp thạch anh hồng trở thành một sản phẩm thật sự gần gũi với đời sống con người.
Đặc tính cơ bản của đá thạch anh hồng
Tên khoa học: Pink Quartz/ Rose Quartz
Công thức hóa học: SiO2
Lớp: Oxyt
Nhóm: Thạch anh
Tinh hệ: Thoi điện
Độ cứng: 7,0
Tỷ trọng: 2,6
Cát khai: không có
Vết vỡ: vỏ sò
Sự hình thành: Thạch anh hồng là một biến thể phổ biến của thạch anh- thành phần chủ yếu của Granit, Permatit granit, Quartzit, và nhiều loại đá Silicat khác, thường được tìm thây trong các mạch nhiệt dịch.
Màu sắc: Hồng.
Màu vết vạch: trắng.
Ánh: Thủy tinh.
Phân bố trên thế giới: Brazil, Trung Quốc, Nga.
Phân bố ở Việt Nam: Đà Nẵng, Đăk Nông.
Thạch anh hồng là loại đá phổ thông, có trữ lượng lớn và được khai thác tại nhiều nơi trên thế giới, chính vì vậy mà giá thành của chúng thường ở mức vừa phải. Hơn nữa, đá có màu sắc dịu nhẹ, chính vì vậy chúng thường chủ yếu được sử dụng trong nghệ thuật điêu khắc, hoặc làm chuỗi hạt trong ngành trang sức, chúng ít khi được sử dụng để làm mặt nhẫn hoặc mặt vòng cổ vì chúng được cho là không đủ tiêu chuẩn (những loại đủ tiêu chuẩn thường có màu sắc hài hòa, trong và không lẫn tạp chất). Màu hồng của đá có nhiều cấp độ, từ nhạt đến đậm, loại nhạt màu phổ biến hơn và có giá thành thấp, trong khi loại đậm màu ít phổ biến hơn và có giá thành cao hơn, nhờ đó mà cũng được ưa chuộng hơn.

nhẫn thạch anh hồng
Thạch anh hồng loại trong, không tạp chất hiếm và có giá trị cao, được sử dụng làm trang sức cao cấp
Loại thạch anh hồng có giá trị lớn nhất, và hiếm nhất trên thế giới là loại có ánh sao (asterism), màu hồng đậm dưới ánh sáng có ánh sao 6 cạnh, trông giống như viên ruby.

thạch anh hồng
loại có ánh sao là loại hiếm nhất trên thị trường
Sử dụng: thường được sử dụng trong nghệ thuật điêu khắc như chế tác các vật phẩm phong thủy, tượng linh vật, quả cầu… Trong ngành trang sức được sử dụng làm chuỗi hạt đeo tay, đeo cổ, dây chuyền…
Công nghệ xử lý: do trữ lượng khá lớn, chúng là loại đá khá phổ thông và giá thành không cao, nên chúng ít khi bị làm giả hoặc xử lý màu.
Một số loại đá có màu sắc gần giống, thường dễ bị nhầm lẫn nếu không quan sát kĩ như đá Kunzite, Tourmaline hồng, đá Topaz hồng và đá Spinel hồng.
Một số sản phẩm làm từ đá thạch anh hồng.
Sản phẩm phổ biến được ưa chuộng nhất là vòng tay phong thủy đá thạch anh hồng, ngoài ra, các nghệ nhân cũng chế tác ra rất nhiều sản phẩm nghệ thuật vô cùng đa dạng và đặc sắc.
Cây thạch anh hồng: đem lại cát khí mạnh mẽ cho ngôi nhà, văn phòng hoặc cửa hàng kinh doanh, chiêu tài phát lộc, cải thiện các mối quan hệ. Đặc biệt, cây đào được làm từ đá thạch anh là biểu tượng cho sức khoẻ, bình an trường thọ và tình duyên may mắn.

cây thạch anh hồng
Cây thạch anh hồng theo trường phái bonsai nhật bản
Đôi uyên ương: Đôi uyên ương tượng trưng cho cuộc sống vợ chồng bền vững, sự gắn bó hạnh phúc trong hôn nhân, giúp may mắn về tình cảm, cải thiện mối quan hệ vợ chồng được tốt hơn.

thạch anh hồng

Quả cầu:  kích hoạt cung tình duyên, giúp truyền đạt sự đồng cảm và nhạy cảm, tăng sự lãng mạn, tạo nhân duyên với khách hàng, hợp mệnh Hỏa, Thổ, Thủy.

quả cầu thạch anh hồng
Quả cầu làm từ thạch anh hồng
Tượng hồ ly: mang lại sự may mắn vượt bật về đường tình duyên, hôn nhân, giữ gìn hạnh phúc lứa đôi, gặp thêm nhiều may mắn về đường tài lộc, sự tiến triển trong sự nghiệp…
Vòng tay phong thủy: Đeo vòng tay phong thủy mang lại may mắn tình duyên, cải thiện các mối quan hệ, giúp công việc suôn sẻ hơn…

vòng tay phong thủy thạch anh hồng

Công dụng và cách lựa chọn thạch anh hồng theo phong thủy.
Công dụng:
Thạch anh hồng có tác dụng tích cực lên hệ thống thần kinh, làm giảm căng thẳng, tạo ra sự sảng khoái, hỗ trợ điều trị các chứng trầm cảm. Ngoài ra, chúng cũng có tác động tích cực trong việc hỗ trợ điều trị các vấn đề về tim mạch, tăng khả năng miễn dịch trong môi trường độc hại, môi trường có năng lượng xấu.
Thạch anh hồng cũng được cho là có tác động lên cơ và xương, đặc biệt đối với người già dùng đá thạch anh hồng để kéo dài tuổi tuổi thọ.
Nặng lượng của thạch anh hồng giúp tăng sự sáng tạo, mang lại cảm giác thư thái, đặc biệt cho những người làm trong lĩnh vực nghệ thuật.
Đối với người trẻ tuổi, chúng làm xoa dịu các vết thương trong tình cảm và quá khứ, là biểu tượng của tình yêu và tuổi thanh xuân nên chúng cũng giúp thu hút vận may trong tình duyên.
Trong cuộc sống hôn nhân gia đình, chúng giúp tăng sự gắn kết và hạnh phúc vợ chồng, hạn chế xung đột, tạo giấc ngủ ngon.
Trong các mối quan hệ xã hội và trong kinh doanh, thạch anh hồng giúp kết nối các mối quan hệ, tạo sự thân thiện, tin tưởng và bền vững.
Đeo vòng tay thạch anh hồng giúp xua đuổi tà ma, tránh các năng lượng xấu, mang lại sức khỏe tốt hơn cho người đeo.
Cách lựa chọn thạch anh hồng hợp mệnh:
Thạch anh hồng hợp với những người mệnh Hỏa và mệnh Thổ. Người mệnh Hỏa dùng thạch anh hồng để được tương hợp, và người mệnh Thổ dùng để được tương sinh.
Tra cứu cung mệnh:
Người mệnh Hoả sinh vào các năm 1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009
Người mệnh Thổ sinh vào các năm 1960, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007.
Ngoài ra, thạch anh hồng là đá của người sinh vào tháng giêng và là món quà cưới vào dịp kỷ niệm lần thứ 2.
Làm sao để nhận biết thạch anh hồng thật giả?
Theo đặc tính cơ bản của đá thạch anh hồng như đã nói ở trên, trên thị trường rất ít có khả năng có đá thạch anh hồng giả, do đây là loại đá phổ thông, có sản lượng cao và giá thành không phải ở mức quá cao. Tuy nhiên, trên thị trường đôi khi vẫn xuất hiện đá giả làm bằng nhựa, loại hàng này có thể dễ dàng nhận biết bằng mắt thường.
Mua thạch anh hồng ở đâu.
Mua vòng tay thạch anh hồng tại daquyvietnam hoặc các sản phẩm khác tại đây.
Tổng hợp và biên soạn bởi Daquyvietnam, ghi rõ nguồn khi sử dụng.